Thứ Hai, 14 tháng 10, 2013

Ưu điểm triển khai phần mềm 1C cho hệ thống siêu thị



Giải pháp của nước ngoài, tích lũy được nhiều kinh nghiệm phát triển từ hàng chục năm, đồng thời luôn được phát triển:  

-    Luôn hoàn thiện về tính năng: Luôn được hãng cập nhật các tính năng từ các đối tác triển khai giải pháp trên thế giới với các đặc thù quản lý theo mô hình tiên tiến nhất;  

-    Phát triển về mặt phương pháp: Tích lũy các quy trình thực tế và xây dựng các quy trình hoạt động tối ưu nhất trong hệ thống phần mềm;  

-    Hoàn thiện tài liệu: Hệ thống tài liệu luôn được cập nhật với các thay đổi mới nhất của hệ thống phần mềm trong quá trình phát triển của giải pháp.;

-    Hoàn thiện phương pháp triển khai.  

Giải pháp đã được Việt hóa hoàn toàn:  

-    Giữ được những đặc điểm nổi trội ưu việt của giải pháp nước ngoài:  

-    Phù hợp với những đặc điểm kinh doanh của Việt Nam: giải pháp hoàn toàn phù hợp với các chính sách của cơ quan thuế và bộ tài chính cũng như thói quen làm việc tại Việt Nam;  

-    Giao diện hoàn toàn bằng tiếng Việt.  

Hệ thống giải pháp dành cho lĩnh vực bán lẻ:  

-    Gồm nhiều giải pháp:  


o   1C:KẾ TOÁN Tập đoàn;  

o   1C:Quản lý thương mại (ERP cho ngành thương mại);  

-    Tùy thuộc từng mô hình và quy mô áp dụng, có thể lựa chọn nhiều phương án triển khai khác nhau;  

-    Có thể sử dụng riêng biệt, và như vậy có thể đưa vào vận hành riêng, từng phần theo dạng mô-đun mà không phụ thuộc vào các mô-đun khác;  

-    Có thể tích hợp với nhau để tạo thành một hệ thống tổng thể đồng nhất.  

Giải pháp đóng gói: Giải pháp được cung cấp dưới dạng đóng gói, trong đó bao gồm đầy đủ các tính năng thông dụng, cho nên trong phần lớn các trường hợp, có thể ứng dụng được ngay và nhanh chóng được vào sử dụng.  

Tùy chỉnh theo yêu cầu: mặc dù là giải pháp đóng gói, nhưng giải pháp có thể tùy chỉnh theo yêu cầu của doanh nghiệp sử dụng trong quá trình triển khai và vận hành sau này.  

Một số tính năng chính của giải pháp  

Giải quyết bài toán POS ( điểm bán hàng)  
1C:BÁN LẺ 8 cho phép theo dõi các nghiệp vụ tại điểm bán hàng sau đây  

Quản lý hàng hóa nhập xuất, điều chuyển (kho bãi)  

-    Điều chuyển hàng hóa nội bộ giữa các kho hoặc gian hàng trong một cửa hàng, điều chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng, điều chuyển hàng hóa giữa các pháp nhân trong hệ thống.  

Theo dõi thực nhập, thực xuất và hàng đang đi trên đường.  

-    Một người vừa lập đơn hàng vừa lập phiếu nhập xuất kho hoặc quản lý tách riêng người người lập đơn hàng và người lập phiếu nhập xuất kho bằng cơ chế hai pha. Cơ chế hai pha linh động, người quản lý có thể lựa chọn tùy vào thực tế quản lý.  

Quản lý tiền mặt  

-    Quản lý tiền mặt thu về từ bán lẻ hàng hóa, các nghiệp vụ nhập tiền, rút tiền tại đầu ca hoặc cuối ca thu ngân.  

Quản lý các chương trình Marketing (chiết khấu, giảm giá)  

-    Thiết lập nhiều chương trình marketing khác nhau như giảm giá, quà tặng, … Các chương trình marketing có thể kết hợp lại với nhau tạo ra tính đa dạng trong chính sách chăm sóc khách hàng.  

-    Các điều kiện áp dụng chương trình marketing đa dạng, phong phú: theo giờ, theo ngày, theo thẻ ưu đãi, theo giá trị, số lượng hàng mua, theo ngày sinh, theo số phiếu tính tiền...  

Quản lý thẻ khách hàng thân thiết  

-    Quản lý tích điểm thẻ mua hàng riêng hoặc trong toàn hệ thống. Chương trình quản lý thẻ theo mã vạch hoặc mã thẻ từ.  

-    Quản lý các nghiệp vụ ghi nhận thẻ mới của khách hàng, thực hiện tích điểm, tính chiết khấu cho khách hàng khi xuất trình thẻ, phân hạng thẻ thành nhiều cấp, thực hiện đổi thẻ cho khách hàng nhưng vẫn lưu điểm (doanh số) tích lũy.  

-    Thực hiện các nghiệp vụ giảm giá, chiết khấu cho các loại thẻ trong cùng  hệ thống.  

-    Được sử dụng để làm cơ sở chăm sóc khách hàng (gửi tin nhắn chúc mừng, gửi E-mail...).  

Thực hiện các nghiệp vụ bán lẻ tại quầy thu ngân 

-    Chương trình hỗ trợ giao diện riêng dành cho nhân viên thu ngân, có đầy đủ các tính năng cho công việc bán hàng tại quầy của nhân viên thu ngân. Trong đó bao gồm các nghiệp vụ: Bán hàng nhanh, thanh toán, thực hiện ghi nhận thông tin khách hàng, thực hiện các chương trình chiết khấu, in phiếu tính tiền cho khách hàng...  

Quản lý thời gian làm việc của nhân viên  

-    Quản lý thời gian mở ca, đóng ca làm việc của nhân viên thu ngân. Mỗi ca làm việc được tổng hợp thành một bảng kê bán lẻ để thực hiện đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên thu ngân, nhân viên bán hàng.  

Giải quyết bài toán quản lý chuỗi bán lẻ  

Đồng bộ hóa dữ liệu từ các điểm bán lẻ (từ các cửa hàng) với văn phòng trung tâm.  

Đồng bộ hóa dữ liệu theo phương án cơ sở dữ liệu phân tán. Cơ sở dữ liệu phân tán được hiểu, tại mỗi cửa hàng sẽ có một CSDL được lưu tại một máy chủ/máy tính nào đó đặt tại cửa hàng. Định kỳ tính bằng phút, chương trình thực hiện chuyển các dữ liệu phát sinh tại các cửa hàng về Văn phòng trung tâm. Chương trình thực hiện chuyển dữ liệu phát sinh theo khoảng thời gian do người quản lý tự đặt từ các cửa hàng về Văn phòng trung tâm. Việc chuyển dữ liệu được đảm bảo liên tục và chỉ chuyển những dữ liệu phát sinh mới so với lần chuyển trước nên đảm bảo tốc độ lập báo cáo kịp thời khi quản lý yêu cầu.  

Truy cập từ xa đến cơ sở dữ liệu được đặt tại cửa hàng hoặc văn phòng trung tâm.  

Dữ liệu được đặt tập trung tại Văn phòng trung tâm và các cửa hàng sẽ thực hiện truy cập vào CSDL đặt tại Văn phòng trung tâm thông qua đường truyền Internet. Dữ liệu được cập nhật ngay sau khi giao dịch hoàn thành.  

Thực tế áp dụng, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương án đồng bộ dữ liệu đồng bộ dữ liệu phân tán hoặc cơ sở dữ liệu tập trung hoặc có thể sử dụng đồng thời cả hai phương án trên.  

Quản lý theo nhiều pháp nhân trong chuỗi cửa hàng.  

Số lượng pháp nhân trong chuỗi cửa hàng không bị giới hạn. Các pháp nhân sử dụng chung hệ thống danh mục hàng hóa.  

Quản lý chính sách giá bán một cách tập trung (từ văn phòng trung tâm) hoặc phi tập trung (riêng biệt tại từng cửa hàng ).  

Chính sách giá được lập tại Văn phòng trung tâm sau đó được tự động chuyển tới các cửa hàng hoặc được lập tại từng cửa hàng.  

Một hàng hóa có thể thiết lập nhiều mức giá khác nhau, các mức giá được lập thủ công hoặc tính toán tự động dựa trên một mức giá chuẩn nào đó (như giá mua vào).  

Chính sách giá được lập dựa trên cơ sở đặc điểm của từng mặt hàng. Ví dụ, cùng một mặt hàng nhưng do màu sắc khác nhau sẽ có màu sắc được ưa chuộng hơn hoặc ít ưa chuộng hơn. Do vậy mà mức giá cũng sẽ khác nhau.  

Quản lý các chương trình khuyến mại một cách tập trung và phi tập trung.  

Chương trình khuyến mại được lập tập trung tại Văn phòng trung tâm sau đó chuyển tới các cửa hàng.

Chương trình khuyến mại có thể được áp dụng chung cho toàn bộ hệ thống cửa hàng hoặc áp dụng riêng cho từng cửa hàng.  

Hoặc chương trình khuyến mại được lập riêng lẻ tại từng cửa hàng, cách này thường hay áp dụng cho chuỗi cửa hàng bán lẻ chia sẻ doanh thu.  

Quản lý thẻ khách hàng thân thiết và tích điểm trong toàn bộ hệ thống.  

Quản lý thẻ khách hàng thân thiết một cách tập trung. Cho phép khách hàng có thẻ áp dụng các chương trình chiết khấu theo doanh số trên toàn bộ hệ thống chuỗi cửa hàng. Cho phép khách hàng đổi thẻ ở bất kỳ điểm bán lẻ nào mà vẫn giữ nguyên doanh số tích lũy đã mua hàng trước đó.  

Quản lý điều chuyển hàng hóa, đặt hàng một cách  tập trung và phi tập trung  

-    Điều chuyển hàng hóa giữa các kho hoặc gian hàng trong một cửa hàng.  

-    Điều chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng  

-    Theo dõi hàng đang đi đường.  

-    Theo dõi hóa đơn với thực nhập và thực xuất.  

-    Có thể điều chuyển hàng hóa nhiều lần theo một đơn hàng nội bộ.  

-    Theo dõi việc chuyển hàng giữa các cửa hàng theo đơn hàng nội bộ.  

Giải quyết các bài toán về kế toán  

Trao đổi dữ liệu từ hệ thống bán lẻ sang hệ  thống kế toán.  

-    Dữ liệu bán hàng được nhập trên mô-đun bán lẻ sau đó định kỳ được chuyển sang kế toán để thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán, lập tờ khai thuế, báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị khác.  

-    Toàn bộ các thông tin, nghiệp vụ được chuyển từ bán lẻ sang kế toán gồm:  

-    Thông tin về doanh nghiệp, danh mục mặt hàng, cửa hàng (kho bãi), đối tác, cá nhân.  

-    Các chứng từ: Tiếp nhận hàng hóa và dịch vụ (hóa đơn mua hàng), trả lại hàng cho nhà cung cấp, giao hàng, nhận hàng bán bị trả lại, điều chuyển hàng hóa, ghi tăng, ghi giảm hàng hóa trong kho.  

Có đầy đủ các phần hành kế toán trong chương trình.  

-    Tiền mặt;

-    Tiền gửi;  

-    Chi phí cho văn phòng;  

-    Tính lương và trích các khoản theo lương;  

-    Kế toán tài sản cố định (hữu hình và vô hình);  

-    Kế toán công cụ dụng cụ;  

-    Công nợ phải thu;

-    Công nợ phải trả;

-    Kế toán kho bãi;

-    Hóa đơn GTGT; 

-    Phần hành khác (chi phí trả trước, trích quỹ dự phòng, đầu tư, thu nhập và chi phí khác...);  

-    Kế toán tổng hợp;

-    Báo cáo quản trị;

-    Hệ thống báo cáo thuế và báo cáo tài chính.

Mở rộng quy mô, quy trình  

Hệ thống giải pháp 1C, hoàn toàn đảm bảo khả năng mở rộng quy mô, quy trình theo các chỉ tiêu sau:  

-    Hệ thống cho phép mở rộng không giới hạn số lượng máy tính truy cập: từ 20, 30, 50, hay lên đến hàng trăm hàng ngàn máy truy cập.  

-    Mở rộng không giới hạn điểm bán hàng mới: Cơ sở dữ liệu phân tán sẵn có trong hệ thống cho phép mở rộng không giới hạn số lượng điểm mới.  

-    Đảm bảo tùy chỉnh nhanh chương trình khi có các yêu cầu quản lý mới từ khách hàng.  

-    Đáp ứng mở rộng tích hợp với các hệ thống giải pháp quản lý khác như: Quản lý thương mại, quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp (ERP),…trên nền tảng công nghệ 1C sẵn có.  

-    Đáp ứng hoàn toàn việc truy cập từ xa qua hệ thống mạng internet trên các thiết bị: Máy tính bảng, điện thoại di động, trên các hệ điều hành Androi, ios,…  

Ưu điểm về kinh nghiệm triển khai tại Việt Nam  

Đội ngũ triển khai và kỹ thuật của 1VS được đào tạo chính quy theo các quy trình của chính hãng 1C, đã có kinh nghiệm triển khai cho hàng ngìn doanh nghiệp tại Việt Nam từ năm 2006 đến nay.  

Tính đến thời điểm hiện tại, các giải pháp trên nền tảng công nghệ 1C:DOANH NGHIỆP 8 đã được triển khai cho trên 1,5 triệu doanh nghiệp tại 22 quốc gia trên thế giới.  Những kinh ngiệm triển khai này được chia sẻ co đội ngũ của 1VS tại Việt Nam.  

Các giải pháp được triển khai trong lĩnh vực bán lẻ tại Việt Nam bao gồm:    

-    Giải pháp 1C:BÁN LẺ  

-    Giải pháp 1C:KẾ TOÁN Tập đoàn  

-    Giải pháp 1C:Quản lý thương mại  

Trong đó bao gồm một số khách hàng tiêu biểu sau:  

-    Trung tâm thương mại Tràng Tiền (Trang Tien Plaza)  

-    Công ty phát triển dịch vụ mới Viettel (Viettel – StarMark)  

-    Công ty cổ phần Vinaconec – Viettel  

-    Công ty liên doanh điều hành VIETGAZPROM  

-    Tổng công ty viễn thông toàn cầu GTEL  

-    Tập đoàn Thái Minh (TMS)  

-    Công ty cổ phần phát triển thương mại VIVA Việt Nam ( VIVA FASHION)  

-    Công ty cổ phần FUJITON Việt Nam  

-    Công ty cổ phần xây dựng và XNK tổng hợp  

-    Công ty TNHH đầu tư và phát triển Phương Việt  

Ưu điểm về khả năng tùy chỉnh nhanh chương trình  

Một trong những ưu điểm nổi bật của hệ thống 1C đó là khả năng lập trình nhanh (RAD – Rapid Application Development). Với việc tách riêng nền tảng công nghệ 1C:DOANH NGHIỆP và giải pháp ứng dụng để tập trung phát triển theo từng mảng công việc riêng biệt đã cho phép hãng 1C ngày càng hoàn thiện nền tảng công nghệ 1C:DOANH NGHIỆP . Nền tảng công nghệ có các công cụ cho phép rút ngắn đến mức tối đa thời gian thiết kế giải pháp, tạo dựng nhanh và đưa ra thị trường các giải pháp ứng dụng mới, tùy ứng nhanh các giải pháp theo các yêu cầu thay đổi của doanh nghiệp. Các tính năng của nền tảng không những chỉ đảm bảo được tốc độ cao cho sản phẩm phần mềm ngay từ bước triển khai đầu, mà còn đảm bảo được độ tùy ứng nhanh cả về sau này. Việc cung cấp nền tảng công nghệ thành bộ đóng gói hoàn thiện đi kèm giải pháp phần mềm với mã nguồn đảm bảo không chỉ các chuyên gia lập trình của 1VS, các đối tác của 1VS mà chuyên gia của Doanh nghiệp có thể tự mình thực hiện việc chỉnh sửa chương trình một cách nhanh chóng và dễ dàng.  

Việc chỉnh sửa nhanh chóng giúp cho các dự án được triển khai nhanh hơn và tiết kiệm chi phí hơn, đồng thời, không bị phụ thuộc (ràng buộc) vào một nhà cung cấp duy nhất.  

So sánh với các phần mềm khác  

Hệ thống phần mềm trên nền tảng 1C:DOANH NGHIỆP 8 được Công ty 1VS phát triển trên các giải pháp mẫu của hãng 1C – Liên bang Nga, là sự kết hợp hài hòa giữa phần mềm nội và ngoại. Có thể đưa ra một số so sánh nhỏ giữa giải pháp 1C và các giải pháp phần mềm khác trên thị trường.   

So với các phần mềm nội  

Hệ thống giải pháp 1C cho phép theo dõi công tác quản lý bán hàng cho nhiều loại ngành hàng hóa khác nhau như: Ngành hàng điện máy, ngành hàng thời trang, ngành hàng thực phẩm, ngành hàng sách, thiết bị giáo dục và văn phòng phẩm,...với mỗi ngành hàng cần các thông tin theo dõi và quản lý khác nhau mà không phải giải pháp nội nào cũng có thể áp dụng được. Ngoài ra, với nền tảng công nghệ tiên tiến giải pháp 1C cho phép hệ thống mở rộng không hạn chế về số lượng truy cập, số lượng các siêu thị mới, và các yêu cầu tùy chỉnh bổ sung cho hệ thống.  

So với các phần ngoại

Giải pháp được 1VS việt hóa hoàn toàn và phù hợp với các chính sách chế độ kế toán cũng như thói quen sử dụng phần mềm tại Việt Nam. Được hỗ trợ với đội ngũ triển khai và kỹ thuật được đào tạo theo tiêu chuẩn của chính hãng 1C. Có đầy đủ tính năng của các giải pháp ngoại với chi phí triển khai dành cho người Việt. 

Hồ Hòa

Thứ Tư, 9 tháng 10, 2013

Lợi ích của việc quản lý thay đổi dữ liệu

Việc quản lý thay đổi dữ liệu rất quan trọng trong việc tránh tình trạng sai sót về số liệu không quy trách nhiệm cho người nào được. Để hạn chế việc này có thể sử dụng hạn chế quyền truy cập bằng cách phân quyền không cho thay đổi dữ liệu, nhưng việc này cũng rất bất tiện vì mỗi khi cần thay đổi gì đó lại cần liên hệ với người quản trị để yêu cầu thay đổi. 

Để đơn giản hóa việc thay đổi dữ liệu trong một số phần mềm có đưa ra cơ chế theo dõi lại nhật ký sự kiện khi thao tác nhập liệu chứng từ. Nhật ký sự kiện ở đây bao gồm các thông tin: 

Tiêu đề sự kiện

Tiêu đề sự kiện có chứa những thông tin sau về sự kiện:
  • Ngày (ngày xảy ra sự kiện)
  • Giờ (thời gian xảy ra sự kiện)
  • Người dùng (tên người dùng của người dùng đã đăng nhập khi sự kiện xảy ra).
  • Máy tính (tên của máy tính nơi xảy ra sự kiện).
  • ID Sự kiện (số sự kiện xác định loại sự kiện. ID Sự kiện có thể được các đại diện hỗ trợ sản phẩm sử dụng để giúp bạn hiểu chuyện gì đã xảy ra trong hệ thống).
  • Nguồn (nguồn sự kiện. Có thể là tên một chương trình, một cấu phần hệ thống, hoặc một cấu phần riêng lẻ của một chương trình lớn).
  • Loại (loại sự kiện. Có thể là một trong năm loại sau đây: Lỗi, Cảnh báo, Thông tin, Kiểm định Thành công, hoặc Kiểm định Thất bại).
  • Thể loại (phân loại sự kiện theo nguồn sự kiện. Phân loại chủ yếu được sử dụng trong nhật ký bảo mật).
Loại sự kiện 

Mô tả mỗi sự kiện được ghi lại tùy theo loại sự kiện. Mỗi sự kiện trong một nhật ký có thể được phân loại theo một trong các loại sau đây:
  • Thông tin 
    Một sự kiện mô tả thao tác thành công của một tác vụ, chẳng hạn như một ứng dụng, trình điều khiển hoặc dịch vụ. 
    Ví dụ: sự kiện thông tin được ghi lại khi một trình điều khiển mạng nạp thành công.
  • Cảnh báo 
    Tuy nhiên, một sự kiện không quan trọng có thể chỉ báo khả năng xuất hiện của một lỗi trong tương lai. Ví dụ: một thông báo cảnh báo sẽ được ghi lại khi dung lượng đĩa bắt đầ̀u xuố́ng thấp.
  • Lỗi 
    Một sự kiện mô tả một sự cố quan trọng, chẳng hạn như tác vụ chính thất bại. Các sự kiện lỗi có thể bao gồm việc mất dữ liệu hoặc mất chức năng. Ví dụ: một sự kiện lỗi sẽ được ghi lại nếu một dịch vụ không thể nạp được trong quá trình khởi động.
  • Kiểm định Thành công (nhật ký bảo mật) 
    Một sự kiện mô tả việc hoàn tất thành công một sự kiện bảo mật được kiểm định. Ví dụ: Một sự kiện Kiểm định thành công sẽ được ghi lại khi một người dùng đăng nhập vào máy tính.
  • Kiểm định Thất bại (nhật ký bảo mật) 
    Một sự kiện mô tả một sự kiện bảo mật được kiểm định không hoàn tất thành công. Ví dụ: một Kiểm định Thất bại có thể được ghi lại khi người dùng không thể truy nhập ổ đĩa mạng. 

Trên phần mềm 1C:BÁN LẺ 8 thể hiện việc thay đổi dữ liệu dựa trên nhật ký sự kiện rất chi tiết từ việc nhập liệu thông tin chứng từ ban đầu (người lập, thông tin về danh mục, số liệu...), đến các lần thay đổi tiếp theo của người lập đó hoặc một người khác. Việc thay đổi đó được thể hiện trên báo cáo rất dễ nhìn, quan sát có thể thấy rõ ngay bằng việc bố trí và trình bày hợp lý có các trạng thái màu sắc để phân biệt, chia ra các bảng cột để đối chiếu so sánh. Đặc biệt báo cáo có thể đối chiếu so sánh giữa nhiều lần thay đổi, so sánh lần đầu với các lần tiếp theo hoặc tất cả các lần thay đổi dữ liệu. 

Bên cạnh việc đưa ra nhật ký sự kiện thay đổi dữ liệu thì có thể kết hợp với việc phân quyền hạn chế quyền truy cập kiểm soát chặt chẽ hơn. Tính năng phân quyền phần mềm 1C:BÁN LẺ 8 cũng rất là linh động và chi tiết, cho phép phân quyền người sử dụng tới từng chứng từ, danh mục.

Nguyễn Học

Thứ Hai, 7 tháng 10, 2013

Yêu cầu đối với phần mềm quản lý cửa hàng giặt, là?

Dịch vụ giặt là được xác định tương ứng với từng đồ giặt là mà khách hàng đem đến. Tại cửa hàng giặt là sẽ phát sinh các nghiệp vụ nhập xuất tồn đồ giặt là của khách hàng và các phụ gia kết hợp với các thiết bị (tài sản) để tạo ra một dịch vụ giặt là cung cấp cho khách hàng. 


Ghi nhận đầy đủ thông tin khách hàng: Phần mềm cần quản lý chi tiết thông tin của khách hàng như họ và tên, số điện thoại, địa chỉ và mở rộng hơn là số CMT khi nhận giặt là các đồ giặt là đắt giá. 
Ghi nhận nhanh, đầy thông tin hàng hóa đảm bảo ứng biến nhanh khi có sự thay đổi: Dịch vụ có thể để chung là dịch vụ giặt là áo sơ mi nhưng khi nhận đồ giặt cần phân biệt được từng chiếc áo sơ mi nhận của khách hàng nhằm tránh nhầm lẫn khi ghi chung chung. Tương ứng như vậy, dịch vụ giặt là có thể đặt một danh mục sẵn có gồm mã, đơn giá nhưng khi nhận đồ từ khách hàng, có thể cần tạo riêng một mã hàng mới, mã hàng đó khi nhận cần khai báo tương ứng với dịch vụ giặt là nào để khi tạo chứng từ nhận đồ giặt là từ khách hàng, phần mềm sẽ tự sinh ra dịch vụ giặt là kèm theo đơn giá được đặt sẵn. 
Ghi nhận khoản tạm ứng trước: Phần mềm cần có thêm chức năng ghi nhận tổng số tiền giặt là của khách hàng tương ứng với khoản ứng trước là bao nhiêu, số còn phải thanh toán là bao nhiêu tương ứng với từng đơn nhận hàng giặt là. Từ đó, người trả đồ có thể tìm kiếm nhanh chóng đơn nhận đồ của khách và từ đó truy suất nhanh ra số đồ giặt mà khách hàng thuê giặt. 

Ghi nhận lịch trả, yêu cầu đặc thù của khách hàng khi giặt: Sau khi nhận đồ giặt là phần mềm cần có mục lịch trả cho từng đồ giặt là vì có thể có đồ khách hàng cần lấy ngay, có đồ chưa cần lấy ngay tại một thời điểm nào đó. Ở đây phần mềm cũng cần có các tiện ích để làm sao cần ít thao tác để hoàn thiện giao dịch nhất. Trong chứng từ nhận đồ giặt là cũng cần có những chú thích, nội dung phần biệt về các yêu cầu đặc thù của khách hàng như giặt hấp, tẩy chất bẩn, xả nước thơm, ... hay giao đồ giặt vào một giờ nào đó tận nhà hoặc tại địa chỉ nào đó theo yêu cầu. 

Phân biệt dịch vụ giặt là và đồ giặt nhận từ khách hàng: Dịch vụ giặt là là dịch vụ mà cửa hàng cung cấp cho khách hàng có nhu cầu. Dịch vụ giặt là phát sinh dựa trên từng đồ giặt mà khách hàng có nhu cầu giặt là. Khi cập nhật trong phần mềm, hệ thống cần phân biệt dịch vụ giặt là tương ứng với từng đồ giặt mà khách hàng gửi giặt là.

Ví dụ, khách hàng có hai đồ giặt là là một chiếc áo sơ mi và một chiếc quần âu. Như vậy, phần mềm cần tạo nhanh mã mặt hàng áo sơ mi và quần âu. Khi nhân viên giao dịch nhận đồ từ khách hàng, tương ứng với áo sơ mi vừa được chọn phần mềm cũng sẽ tự tạo ra một dịch vụ giặt áo sơ mi được thiết lập sẵn đơn giá, quần âu cũng vậy. Sau đó khi tạo chứng từ bán dịch vụ giặt là thông tin được thừa kế luôn từ chứng từ nhận đồ giặt là của khách và sau đó in được luôn hóa đơn giặt là, kèm theo các loại đồ giặt trả cho khách hàng.

Thiết lập bảng giá cho từng loại đồ giặt: Trong phần mềm quản lý cần được thiết lập và phân loại rõ ràng từng loại đồ giặt kèm theo đơn giá. Khi khách hàng đem đồ đến giặt, nhân viên thu ngân chỉ cần xác định đúng chủng loại đồ giặt và sau đó tương ứng với từng đồ giặt là một dịch vụ giặt là được cung cấp cho khách hàng.


Quản lý khách hàng thân thiết: Dịch vụ giặt là cũng thường xuyên phát sinh nhu cầu quản lý các khách hàng thân thiết có nhu cầu giặt là nhiều. Khách hàng có nhu cầu giặt là nhiều thường là các nhà hàng, khách sạn, ... và các cửa hàng nhỏ nhận giặt là sau đó mang đến giặt tại một cửa hàng lớn hơn. Các thông tin về khách hàng sẽ hỗ trợ tạo ra các dịch vụ giảm giá, khuyến mại, quà tặng cho khách hàng thân thiết. 

Quản lý chặt chẽ, chính xác đồ giặt nhận của khách hàng nào: Sẽ dễ dàng nhầm lẫn nếu phần mềm không có tiêu chi để phân biệt hai chiếc áo sơ mi của hai khách hàng khác nhau. Để phân biệt được phần mềm cần có chức năng ghi nhận số phiếu nhận hàng, số lô nhận và tương ứng là số mắc treo, ngăn tủ treo sau khi giặt xong. 
Quản lý đồ giặt là cụ thể trong từng tủ treo, tủ chứa đựng: Tủ treo, tủ chứa đựng cũng được hiểu như một kho đựng hàng hóa thông thường. Sau khi nhận đồ giặt xong, đồ đã được ghi nhận số lô (số bao, túi được đóng gói) và được chứa tạm trong một ngăn tủ nào đó để chờ giặt. Như vậy phần mềm cần quản lý được đồ giặt của khách hàng nào đang chứa đựng trong ngăn tủ nào đó. Tương tự như vậy, sau khi giặt xong cũng được treo trong ngăn tủ nào đó, khi khách hàng đến lấy trình phiếu giặt là thì chỉ cần vào phần mềm là biết ngay đồ giặt đó đang treo, chứa đựng trong ngăn tủ nào.


Đảm bảo quy trình liên tục từ khi nhận đồ giặt là, chuyển vào giặt là, trả lại khách hàng: Chương trình cần quản lý chặt chẽ từ khâu nhận đồ giặt, chuyển vào giặt là, trả lại khách hàng. Đặc biệt ở khâu chuyển vào giặt là, chương trình cần tự động chuyển kho nhận đồ sang kho giặt là khi tạo chứng từ đưa vào giặt là hoặc có thể chuyển kho từ cửa hàng này đến cửa hàng khác. Khâu trả đồ cho khách hàng cần xác định nhanh số phiếu giặt/điện thoại/CMT của khách hàng và từ đó xác định khoản còn phải thu từ khách hàng.

Hệ thống báo cáo: Cửa hàng giặt là cũng giống như các đơn vị kinh doanh khác, cần có các báo cáo ghi nhận doanh thu bán hàng, báo cáo nhập xuất tồn của đồ giặt là nhận từ khách hàng, báo cáo lãi gộp, báo cáo quỹ tiền mặt, báo cáo phân tích giặt là theo mùa,...


Hoàng Ánh


Chủ Nhật, 6 tháng 10, 2013

Phần mềm kế toán ứng dụng cho cửa hàng thương mại, bách hóa cần đáp ứng những yêu cầu gì?

Phầnmềm kế toán "1C:KẾ TOÁN 8" là phần mềm đa năng dùng để ứng dụng đại trà cho công tác tự động hóa kế toán doanh nghiệp và kế toán thuế, đồng thời tạo ra các biểu mẫu báo cáo pháp quy. Phần mềm được tạo dựng trên nền tảng công nghệ «1C:DOANH NGHIỆP 8», trong đó có các tính năng cho phép tạo dựng và thay đổi các ứng dụng đa dạng. Trong bộ đóng gói của phần mềm gồm có cấu hình "1C:KẾ TOÁN 8". Đây là giải pháp có thể sử dụng ngay để tiến hành kế toán trong các doanh nghiệp với bất kỳ dạng hoạt động nào: sản xuất, bán buôn và bán lẻ, cung cấp dịch vụ… 


Cửa hàng thương mại, bách hóa hoạt động trong mô hình công ty thương mại với quy mô nhỏ, bao gồm các yêu cầu quản lý sau:

- Quản lý mua hàng, công nợ với nhà cung cấp ;
- Quản lý hàng tồn kho; 
- Quản lý bán buôn, bán lẻ hàng hóa; 
- Hạch toán chiết khấu hàng hóa,...;
- Hạch toán các chi phí: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý,...;
- Tài sản cố định; 
- Công cụ, dụng cụ ;
- Các thao tác kết chuyển tài khoản cuối kỳ;
- Lập báo cáo thuế GTGT;
- Lập báo cáo tài chính. 

1. Có đầy đủ các tính năng đối với hoạt động của một đơn vị thương mại

Kế toán hàng hóa và nguyên vật liệu theo lô  

Công việc kế toán hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và thành phẩm được tiến hành theo chuẩn mực kế toán số 2, có hỗ trợ các phương pháp định giá khi sử dụng hàng tồn kho như sau:
  • Bình quân gia quyền; 
  • Nhập trước xuất trước (FIFO); 
  • Nhập sau xuất trước (LIFO) 
Khi áp dụng cách tính giá vốn hàng bán theo phương pháp FIFO và LIFO, trên các tài khoản hàng tồn kho có tiến hành kế toán theo lô. Các phương pháp định giá có thể sử dụng một cách độc lập riêng cho từng doanh nghiệp.

Kế toán theo kho bãi 

Ở các kho cất giữ hàng hóa có thể tiến hành kế toán theo "Số lượng" hoặc "Số lượng – Giá trị". Trong trường hợp đầu tiên, việc đánh giá giá trị hàng hóa và nguyên vật liệu dùng cho kế toán doanh nghiệp mà không phụ thuộc vào việc hàng hóa được nhận từ kho nào. Tính năng kế toán theo nơi cất giữ hàng hóa có thể được ngắt bỏ nếu như không cần thiết.

Trong phần mềmkế toán "1C:KẾ TOÁN 8", các số liệu khi kiểm kê được ghi nhận lại và tự động so sánh với các số liệu kế toán. Trên cơ sở kiểm kê, sẽ tự động phát hiện ra số lượng hoặc thiếu hàng tồn kho.

Kế toán các hoạt động thương mại  

Tự động hóa việc nhập và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ. Khi bán hàng thì lập ra hóa đơn thanh toán, hóa đơn bán hàng và hóa đơn GTGT. Tất cả các giao dịch bán buôn (sỉ) được tính đến trong hợp đồng với người bán và người mua. Đối với hàng hóa nhập khẩu, có tính đến nước xuất khẩu và mã số tờ khai hải quan.

Đối với bán lẻ, có các tính năng dùng để phản ánh việc tiêu thụ hàng hóa trong bán lẻ hoặc phản ánh việc bán hàng trên cơ sở kết quả kiểm kê. Hàng hóa trong bán lẻ có thể được tính đến theo giá mua và giá bán.

Tự động hóa các giao dịch nhận hàng hóa trả lại từ người mua và trả lại hàng cho người bán.

Trong phần mềmkế toán "1C:KẾ TOÁN 8" có hỗ trợ nhiều dạng giá, ví dụ: "giá bán buôn", "bán buôn nhỏ", "bán lẻ" "giá mua"… Điều này giúp đơn giản hóa việc phản ánh các giao dịch nhập và xuất hàng. 

Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng  

Tiến hành kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: nhập dữ liệu trên cơ sở các phiếu chi, phiếu thu và chứng từ ngân hàng. Tự động hóa các thao tác hạch toán với người bán, người mua, người nhận tạm ứng, ghi nhận các khoản tiền mặt vào hóa đơn thanh toán và nhận tiền mặt bằng séc, bán và mua hàng hóa bằng ngoại tệ. Việc ghi chép các giao dịch thu chi tiền mặt được tự động phân chia thành các dạng: tạm ứng và thanh toán. Trên cơ sở phiếu thu chi tiền mặt, sẽ hình thành sổ quỹ tiền mặt. Có sử dụng công cụ trao đổi thông tin với các phần mềm khác.

Kế toán chi phí bán hàng  

Cuối tháng, hệ thống sẽ tự động tiến hành hạch toán các chi phí cho tiêu thụ hàng hóa trong kỳ, có tính đến các đặc điểm của chi phí vận chuyển mà có quan hệ tỷ lệ với giá trị của hàng hóa đã bán.

Kế toán công nợ phải thu, phải trả
Hạch toán với người bán và người mua có thể tiến hành theo tiền Đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc theo đơn vị quy ước. Chênh lệnh tỷ giá sẽ được tự động tính cho mỗi giao dịch. Hạch toán với đối tác có thể theo hợp đồng chung hoặc theo chứng từ hạch toán. Phương pháp hạch toán với đối tác được quy định sẵn trong hợp đồng. Khi lập các chứng từ thanh toán có thể sử dụng các dạng giá khác nhau đối với từng đối tác hoặc giá chung cho tất cả các đối tác.

Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình và vô hình

Hạch toán TSCĐ hữu hình và vô hình được tiến hành theo trình tự quy định của Chuẩn mực kế toán số 3 và 4. Tự động hóa các thao tác chính: tiếp nhận, đưa vào hạch toán, trích khấu hao, sửa chữa lớn, chuyển giao quyền sử dụng, thanh lý. Có thể phân bổ chi phí khấu hao theo tháng giữa các tài khoản hay theo đối tượng trích khấu hao. Đối với TSCĐ sử dụng theo mùa, có thể sử dụng lịch biểu khấu hao.

Kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Trong phần mềm có cơ chế để tiến hành kế toán thuế GTGT: ghi nhận hóa đơn GTGT, lập bảng kê hóa đơn GTGT. Tự động hóa công tác kế toán thuế GTGT khi mua hàng và bán hàng với thuế suất GTGT 0%.

Các thao tác cuối kỳ (đóng sổ cuối tháng)

Tự động hóa các thao tác cuối kỳ, trong đó bao gồm: đóng các tài khoản trung gian, đánh giá lại ngoại tệ, ghi giảm chi phí trả trước, khấu hao TSCĐ, phân bổ chi phí gián tiếp, xác định kết quả kinh doanh.

Các báo cáo kế toán chuẩn

Phần mềm kế toán"1C:KẾ TOÁN 8" cho phép người sử dụng lựa chọn các báo cáo chuẩn để phân tích các dữ liệu về số dư, số phát sinh theo các tài khoản và theo bút toán trong các trường hợp khác nhau.

Các báo cáo quản trị  

Trong phần mềm có một loạt các báo cáo quản trị dành cho người quản lý doanh nghiệp, dùng để theo dõi và phân tích các số liệu đã được ghi nhận trong hệ thống kế toán dưới dạng dễ hiểu và trực quan.  

Các báo cáo pháp quy

Trong phần mềm kế toán "1C:KẾ TOÁN 8" có các báo cáo theo quy định (chuẩn mực) của pháp luật Việt Nam cũng như có các báo cáo dành cho người quản lý, điều hành và người chủ doanh nghiệp.

2. Cho phép tích hợp hệ thống quản lý bán hàng tại cửa hàng thương mại, bách hóa

"1C:KẾ TOÁN 8 " có sẵn công cụ để tích hợp với các phần mềm bán hàng khác và tích hợp trực tiếp với hệ thống bán lẻ 1C:BÁN LẺ 8 trên nền tảng công nghệ 1C. Điều này cho phép hệ thống hoạt động liên tục và đảm bảo tính trọn vẹn của dữ liệu, tránh tình trạng mất mát dữ liệu. 

3. Sử dụng đơn giản
  

“1C:KẾ TOÁN 8” được thiết kế với giao diện thân thiện, dễ sử dụng. Song song với các phần hành, menu để tiến hành việc thực hiện các nghiệp vụ, chương trình còn trực tiếp đóng vai trò của người hướng dẫn sử dụng thông qua sơ đồ hướng dẫn đi kèm bảng chức năng. Với sơ đồ hướng dẫn này người sử dụng không chỉ dễ dàng nhận biết cần điền những thông tin gì, những biểu mẫu nào, theo trình tự như thế nào mà đặc biệt người sử dụng có thể nhấp trực tiếp vào sơ đồ để mở ra biểu mẫu điền thông tin của chương trình. Ngoài ra chương trình còn có hệ thống báo lỗi giúp chỉ ra ngay lập tức các lỗi của người dùng trong quá trình sử dụng giúp người sử dụng kiểm soát được sai sót ngay từ khi mới phát sinh.

Có thể nói với “1C:KẾTOÁN 8”, thì dù với trình độ, kiến thức về kế toán như thế nào bạn cũng có thể bắt đầu làm việc với “1C:KẾ TOÁN 8”.

4. Tính mở của hệ thống 

Người sử dụng có thể dùng nhiều tùy chọn (customize) khác nhau phụ thuộc yêu cầu sử dụng. Tự xây dựng danh mục riêng cho các tiểu khoản, tùy chọn kiểu số dư với tài khoản lưỡng tính, phương thức phân bổ, thay đổi cấu trúc (cột) của bảng tính bằng các nhấp chuột.

Hồ Hòa


Thứ Năm, 3 tháng 10, 2013

Phần mềm quản lý cửa hàng đồ chơi trẻ em cần những yêu cầu gì?

GIỚI THIỆU CHUNG

Đồ chơi trẻ em luôn là sở thích của tất cả trẻ em, nó giúp cho trẻ em rất nhiều trong việc phát triển trí óc. Ngoài ra, hiện nay các loại đồ chơi trẻ em được sản xuất ra rất nhiều và rất đa dạng, đặc biệt là đồ chơi Trung Quốc. Chính nhu cầu đó mà nhiều cửa hàng bán đồ chơi trẻ em ra đời và thu hút nhiều khách hàng.



Các chủ cửa hàng cần một công cụ để quản lý cửa hàng cho thật tốt, một trong những công cụ đó là sử dụng phần mềm bán hàng trong công tác quản lý.

PHÂN LOẠI HÀNG HÓA

Hàng hóa rất đa dạng về chủng loại, màu sắc do đó việc cần thiết là tổ chức phân nhóm các loại hàng hóa để dễ cho việc quản lý. Trong chương trình cho phép tạo ra các nhóm hàng, các nhóm này có thể khai báo dưới dạng thư mục hình cây rất khoa học và tiện ích

 QUẢN LÝ HÀNG HÓA THEO NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG

Các mặt hàng đồ chơi có nhiều đặc điểm tương đồng nhau, nó có thể là cùng một mã hàng nhưng chỉ khác về màu sắc thôi cũng cần quản lý chi tiết.

Ví dụ cửa hàng có siêu nhân đỏ, siêu nhân xanh…màu sắc ở đây là khác nhau nhưng nếu quản lý theo mã hàng thì có lẽ phải khai báo danh mục hàng hóa tới vài trăm cái. Thay vì đó trong chương trình có sử khái niệm “đặc tính”. Khi đó, có thể quản lý một mã hàng nhưng nhiều đặc tính khác nhau. Trong trường hợp này, đặc tính chính là: màu đỏ, màu xanh, màu tím…

Nếu như quản lý về mặt kích cỡ cũng sử dụng đặc tính để quản lý. Không cần phải tạo ra nhiều mã hàng mới cho lộn xộn, phức tạp

QUẢN LÝ GIÁ BÁN CỦA TỪNG MẶT HÀNG

Dĩ nhiên rồi, các mặt hàng đồ chơi có nhiều chủng loại, làm sao nhớ nổi chúng có giá là bao nhiêu? Do đó, cơ chế đặt bảng giá bán tự động vô cùng hữu ích. Theo cơ chế này, người quản lý định sẵn giá bán các loại đồ chơi, có thể đặt theo nhiều dạng giá bán khác nhau như: giá bán lẻ, giá bán đại lý, giá bán buôn…

Sau khi thực hiện đặt bảng giá, chương trình ghi nhận và lưu trữ bảng giá này, ngoài cơ chế tự động hiển thị giá khi bán, chương trình còn có tính năng kiểm tra, kiểm soát và theo dõi lịch sử giá hàng

QUẢN LÝ DOANH SỐ BÁN HÀNG

Các chứng từ bán hàng được ghi nhận và lưu trữ trong hệ thống, chương trình có thể lập báo cáo bán hàng theo từng ca, từng người bán hàng, từng ngày, từng tuần, tháng, quý…

Có thể đối chiếu tiền mặt thu về so với doanh số bán hàng có khớp nhau không, đối chiếu lượng phiếu quà tặng thu về với doanh số bán hàng…

QUẢN LÝ TỒN KHO HÀNG HÓA

Các hoạt động nhập hàng khi mua, xuất hàng khi điều chuyển và bán hàng đều được cập nhật vào hệ thống. Người quản lý có thể mở báo cáo tồn kho lên để quản lý chi tiết số hàng có trong kho

Báo cáo có thể chi tiết cho nhóm hàng, chi tiết cho mặt hàng, phân theo từng kho để dễ cho việc quản lý

Cơ chế kiểm kê trong hệ thống giúp cho người quản lý kiểm soát được số hàng tồn trong kho, phát hiện thừa, thiếu sau quá trình kiểm kê…Tất cả các thông tin đó đều hiển thị dưới dạng báo cáo trong hệ thống: báo cáo nhập xuất tồn, báo cáo so sánh đơn hàng với nhập kho, báo cáo so sánh giữa điều chuyển với nhập, xuất kho…

AM HIỂU SỞ THÍCH CỦA TRẺ

Ngoài việc tiếp xúc với các bạn trẻ, trẻ em, nói chuyện nhiều với chúng để hiểu về nhu cầu, người quản lý cũng thường xuyên để ý tới các bộ phim hoạt hình, các chuyên mục quảng cáo để biết về hình tượng và những loại đồ chơi mang tính hình tượng của nhân vật đó. Người quản lý khi sử dụng giải pháp phần mềm có thể xem báo cáo phân tích bán hàng để biết mặt hàng nào đang bán chạy. Cũng có thể nói mặt hàng đang bán chạy chính là những mặt hàng mà trẻ em đang yêu thích. Căn cứ vào đó người quản lý lập ra kế hoạch kinh doanh phù hợp

LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

Kế hoạch kinh doanh cần có dự trù về doanh thu, chi phí và lợi nhuận mang lại. Trong phần mềm 1C:BÁN LẺ 8 không ghi nhận chi phí phát sinh dự trù (như tiền điện, thuê kho, vận chuyển…) tuy nhiên có công cụ tính toán và lập kế hoạch đặt hàng cho những mặt hàng bán chạy.

Căn cứ theo kết quả phân tích bán hàng, chương trình giúp người quản lý lên kế hoạch cho những mặt hàng cần đặt, căn cứ tốc độ bán hàng và thời gian bán hàng tiếp theo chương trình tính toán số hàng cần đặt tiếp theo, có thể quản lý thời gian giao hàng, mức độ mà nhà cung cấp thực hiện với mình…

 THIẾT LẬP NHIỀU CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI

Các cửa hàng có thể áp dụng nhiều chương trình khuyến mại, chương trình marketing để tăng doanh số bán hàng. Hệ thống có dành riêng một phân hệ để thiết lập các chương trình marketing này. Có thể nói tới một số chương trình marketing như: chiết khấu giảm giá, áp dụng phần trăm, áp dụng thẻ khách hàng thân thiết, áp dụng chiết khấu giờ vàng, áp dụng chiết khấu bán đồng giá, áp dụng chiết khấu vào ngày sinh nhật của khách, thẻ ưu đãi, phiếu quà tặng…

Bên cạnh đó, chương trình có lập ra các báo cáo phân tích hiệu quả của chương trình marketing để, căn cứ vào số liệu mà hệ thống tính toán sẽ giúp cho người quản lý có quyết định trong hiện tại và tương lai.

CHẠY ỔN ĐỊNH

Một câu hỏi mà nhiều khách hàng băn khoăn khi dùng phần mềm đó là tính ổn định của hệ thống, liệu rằng khi tôi làm vài nghìn hoạt động phát sinh thì hệ thống phần mềm có đảm bảo tính chính xác và ổn định không?

Phần mềm 1C:BÁN LẺ 8 đã được áp dụng cho hàng nghìn khách hàng và có thể khẳng định tính ổn định rất tốt ở đây.

BẢO MẬT CAO

Trong chương trình có cơ chế phân quyền, có thể phân quyền theo từng phần hành, phân quyền theo vai trò của từng người đảm nhiệm vị trí, công việc. Bên cạnh đó cơ chế đặt mật khẩu cũng là một giải pháp ngăn chặn sự xâm nhập của những đối tượng không có liên quan tới hệ thống.

Khả năng khóa dữ liệu theo thời gian do người quản lý quyết định giúp cho những hoạt động đã phát sinh sẽ không đươc phép sửa đổi khi chưa có lệnh được phép sửa đổi.


Tính năng lưu trữ dấu vết khi truy cập của người sử dụng có thể đưa ra thông tin chi tiết việc ai là người đã đăng nhập, đăng nhập từ máy tính nào? Đăng nhập vào khi nào? Đã vào những mục gì?...

TRAO ĐỔI DỮ LIỆU PHÂN TÁN NHIỀU CỬA HÀNG

Hãy nghĩ tới việc đơn vị bạn có nhiều cửa hàng, chúng được đặt ở những địa điểm khác nhau. Yêu cầu đặt ra là toàn bộ dữ liệu được đồng nhất về máy vi tính tại văn phòng trung tâm hoặc máy tính cá nhân của bạn. Lúc này bạn có thể tham gia vào các hoạt động khác mà không cần thiết 24/24 có mặt tại văn phòng. Cơ chế phân tán dữ liệu giúp bạn có được thông tin đầy đủ và chi tiết (chỉ cần kết nối Internet là đủ).

Ngô Tiến





Thứ Ba, 1 tháng 10, 2013

In tem nhãn theo mẫu tự thiết kế trực tiếp từ phần mềm

TẠI SAO CẦN IN TEM NHÃN CHO MẶT HÀNG

Trước đây, các cửa hàng khi mới thành lập dù to hay nhỏ đều sử dụng cách thức bán hàng phổ thông đó là ghi nhớ mã hàng, tên hàng để bán cho thuận tiện, có nơi thì đặt bảng giá niêm yết chúng, có nơi thì không. Sau đó, công cụ bán hàng phát triển, người ta chỉ cần một loại máy đọc mã vạch là có thể bán được hàng. Dải số đó có thể nhận biết được thông tin mặt hàng, chỉ cần dài gắn mặt hàng với 1 dải số được tạo ra là có thể nhận diện được mặt hàng. Điều này quả thực rất hữu ích cho các cửa hàng, đặc biệt là có nhiều loại hàng hóa và tình hình nhân viên bán hàng thì hay thay đổi.

Bên cạnh đó, việc bố trí nhãn giá tại vị trí của từng gian hàng còn giúp cho người mua biết được thông tin cơ bản về mặt hàng mà họ đang xem và tiết giảm được nhân viên bán hàng (sẽ không cần phải 24/24 bán sát khách hàng)

PHẦN MỀM 1C:BÁN LẺ 8 CÓ THỂ GIÚP BẠN TỰ THIẾT KẾ VÀ IN TEM

Bạn muốn dán tem nhãn cho từng mặt hàng thì bạn phải chuẩn bị một số thủ tục sau đây:

-     Giấy in tem nhãn: cái này bạn tự chọn loại giấy cho phù hợp
-     Máy in tem nhãn: dùng để in tem nhãn
-     Khuôn in tem nhãn: cái này chính là cái mà tôi muốn đề cập. bạn tự thiết kế kiểu dáng hoặc dựa trên mẫu có sẵn để tạo ra mẫu tem nhãn cho cửa hàng của bạn. Ví dụ bạn có thể chèn logo, tên công ty, tên mặt hàng, giá bán, thông tin đặc thù…

Riêng đối với phần mềm 1C:BÁN LẺ 8 bạn có thể tự mình thiết kế mẫu tem nhãn. Nào hãy cùng xem cơ chế của việc thiết kế này ra sao nhé. 


Việc thiết kế cho cửa hàng một khuôn mẫu tem nhãn trở lên dễ dàng hơn. Khung bên trái là thông tin bạn cần lựa chọn, khung bên phải là đối tượng để bạn trình bày, bạn chỉ cần lựa chọn hoặc kéo thả thông tin từ khung bên trái sang khung bên phải là được. Bạn cũng có thể tự chèn thông tin cần thiết vào khuôn mẫu

LỢI ÍCH ĐEM LẠI

Với phần mềm 1C:BÁN LẺ 8 bạn hoàn toàn chủ động trong việc tự mình thiết kế mẫu tem nhãn, bạn có  thể thay đổi bất cứ khi nào, bạn cũng có thể tạo ra nhiều mẫu nhanh chóng và mang kiểu cách sang trọng. Hãy ở thế chủ động để công việc của bạn đạt hiệu quả cao hơn.

Ngô Tiến